khai-niem · mức tin A · v0.1

Tâm thế & Vị thế

Một câu: Tâm thế là vai mình đặt mình vào. Vị thế là chỗ đứng mình thực sự có.

1. Tâm thế

Định nghĩa: Tâm thế là mình đặt mình vào vai nào để nhìn sự việc và hành động theo vai đó.

Công thức: Tâm thế = Vai mình tự đặt mình vào → Cách nhìn nhận → Cách ứng xử và hành động. Vai là điểm gốc; cách nhìn và hành động là chỗ tâm thế thể hiện ra thực tế.

Cách làm (3 bước, mỗi bước một câu tự hỏi):

  1. Chọn vai. Hỏi: "Mình sẽ nhìn và giải quyết chuyện này với vai trò gì?"
  2. Nhìn sự việc từ vai đó. Hỏi: "Ở vai này, mình cần quan tâm đến những ai, những việc gì và kết quả nào?"
  3. Chọn hành động. Hỏi: "Vậy mình cần nói gì, làm gì và phối hợp với ai?"

Việc liên quan đến quyền quyết định của người khác thì phải trao đổi, thống nhất.

2. Vị thế

Định nghĩa: Vị thế là chỗ đứng thực tế của mình giữa những người khác: mình được quyết định việc gì, huy động được những gì và lời nói có trọng lượng đến đâu.

Công thức: Vị thế = Quyền quyết định thực tế + Nguồn lực huy động được + Trọng lượng lời nói.

Cách nhận diện (3 câu tự hỏi):

  1. Quyền quyết định thực tế. Hỏi: "Trong chuyện này, mình được quyết định việc gì?" (việc nào tự quyết, việc nào cần người khác đồng ý)
  2. Nguồn lực huy động được. Hỏi: "Mình có thể nhờ ai, sử dụng những gì và cần được ai đồng ý?" (tiền, thời gian, đồ dùng, thông tin)
  3. Trọng lượng lời nói. Hỏi: "Khi mình góp ý hoặc đề nghị, mọi người thực tế phản hồi thế nào?"

3. Hai cái khác nhau

Tâm thế quan sát ở cách nhìn và hành động. Vị thế quan sát ở quyền thực tế, nguồn lực và ảnh hưởng. Có thể có tâm thế của người tổ chức mà vị thế vẫn là nhân viên: nghĩ và làm ở vai tổ chức nhưng chưa có quyền giao việc cho cả phòng.

4. Ví dụ (từ file của anh)

Tâm thế

Vai: người cùng chăm lo cho gia đình. Nhìn: việc chung, mình góp sức để mọi người nghỉ ngơi. Hành động: chủ động dọn bàn, rửa bát hoặc trao đổi để cùng chia việc.

Vai: người bạn đồng hành và lắng nghe. Nhìn: cần hiểu bạn đang trải qua điều gì và mong được giúp thế nào. Hành động: lắng nghe, hỏi thăm, hỏi bạn muốn được lắng nghe hay cùng tìm giải pháp trước khi đưa lời khuyên.

Vai: người cùng góp phần hoàn thành việc chung. Nhìn: phần mình xong nhưng kết quả chung còn phụ thuộc phần khác, cần biết nhóm vướng ở đâu. Hành động: hỏi người phụ trách chỗ vướng, đề xuất hỗ trợ, thống nhất phần việc nhận thêm.

Vị thế

Quyền: có thể đề xuất, nhưng di chuyển hoặc bỏ đồ dùng chung cần thống nhất với gia đình. Nguồn lực: nhờ người nhà cùng làm, dùng đồ đã được đồng ý. Trọng lượng: đề xuất được cân nhắc tùy mức hợp lý và sự tin tưởng của gia đình.

Quyền: đặt xe, đặt chỗ trong phạm vi nhóm đã thống nhất; tăng chi phí thì hỏi lại. Nguồn lực: khoản tiền nhóm đã góp, nhờ bạn hỗ trợ theo thỏa thuận. Trọng lượng: mọi người phối hợp theo sắp xếp trong phạm vi đã giao.

Quyền: hướng dẫn chuyên môn; đổi quy định chung cần người có thẩm quyền. Nguồn lực: tài liệu được phép, nhờ đồng nghiệp hỗ trợ. Trọng lượng: người mới tin tưởng, hỏi ý kiến nhờ kinh nghiệm và kết quả làm việc.

5. Dùng cho học (từ slide minh họa)

Sau buổi học, người học làm được: nói lại bằng lời mình, phân biệt vai tự chọn với quyền thực tế, chọn một việc thật và xác định hành động tiếp theo. Bài tập một việc thật: chuyện đang xảy ra là… / tôi đặt mình vào vai… / tôi nhìn thấy… / tôi tự làm được… / tôi cần trao đổi với… / một hành động sẽ thử trong 24 giờ tới.

Góp ý cho khối này